Triển khai hạ tầng

Triển khai hạ tầng

Trong bài thực hành này, bạn sẽ làm quen với việc sử dụng AWS Backup để tạo ra một kế hoạch sao lưu (backup plan) cho các tài nguyên đang hoạt động trên AWS như EBS Volumes, RDS Databases, DynamoDB Tables, hay EFS File Systems. Đồng thời, bạn cũng sẽ biết được làm thế nào để khôi phục lại dữ liệu từ các bản sao lưu và tự động hóa toàn bộ quá trình.

Đối với nhiều tổ chức, dữ liệu mà họ sở hữu là một trong những tài sản quý giá nhất mà họ có. Sao lưu dữ liệu thường xuyên có tầm quan trọng sống còn đối với sự thành công lâu dài của bất kỳ tổ chức nào. Tuy nhiên, một bản sao lưu dữ liệu chỉ có giá trị nếu dữ liệu có thể được khôi phục / khôi phục từ bản sao lưu. Trong đám mây, việc sao lưu dữ liệu và kiểm tra khôi phục dễ dàng hơn so với các trung tâm dữ liệu tại chỗ. Tự động hóa quy trình này với các hệ thống thông báo thích hợp sẽ đảm bảo rằng dữ liệu của tổ chức được sao lưu thường xuyên, các bản sao lưu được kiểm tra để đảm bảo khôi phục dự kiến ​​và những người thích hợp được thông báo trong trường hợp có lỗi.

AWS Backup

  1. Truy cập giao diện AWS Management Console

    • Tìm và chọn CloudFormation

AWS Backup

  1. Chọn Create stack

AWS Backup

  1. Trong giao diện Create stack

    • Đối với PREREQUISITE - PREPARE TEMPLATE, Chọn Choose an existing template
    • Đối với SPECIFY TEMPLATE, Chọn Amazon S3 URL
    • Đối với Amazon S3 URL, nhập URL bạn đã tạo.
    • Chọn Next

AWS Backup

  1. Trong phần STACK NAME, nhập backup-plan

    • Chọn AvailabilityZoneap-southeast-1a

    • Đối với LatestAmiId, chọn giá trị mặc định.

    • Đối với NotificationEmail, nhập email của bạn để nhận thông báo.

    • Đối với S3BucketName, nhập tên S3 bucket bạn đã tạo.

    • Đối với S3KeyLambdaZip, nhập đường dẫn của lambda_function.zip

    • Chọn Next

AWS Backup AWS Backup

  1. Trong phần CONFIGURE STACK OPTIONS, Chọn Next

AWS Backup

  1. Đối với CAPABILITIES, Chọn I acknowledge that AWS CloudFormation might create IAM resources.

    • Chọn Next

AWS Backup

Trong phần Step 1: Specify template, kiểm tra lại Template URL đã được cấu hình

AWS Backup Trong Step 2: Specify stack details, bao gồm:

  • Stack name

  • Availability Zone

  • AMI ID

  • Notification Email

  • Các tham số cấu hình khác của stack

Sau khi xác nhận các thông tin đã chính xác, cuộn xuống cuối trang và chọn Submit để bắt đầu triển khai hạ tầng.

AWS Backup

  1. Hoàn thành tạo stack Cloudformation AWS Backup

AWS Backup

  1. Kiểm tra lại Output của stack CloudFormation AWS Backup

  2. Chọn vào Value của ApplicationURL AWS Backup

  3. Kiểm tra mail sẽ nhận được mail thông báo và thực hiện xác nhận mail .

AWS Backup 11. Kết quả sau khi thực hiện xác nhận. AWS Backup